fbpx
LIÊN HỆ TRỰC TIẾP CÁN BỘ CÔNG TY

CÔNG TY XKLĐ VINAGIMEX

Luôn có đơn hàng trực tiếp – không qua trung gian – phí cực tốt .

 

 0965-097-156 ( Ms Thủy)

 0964-587-589 ( Mr Hiếu)

Địa chỉ: Ô 20, liền kề 7, khu đô thị Tân Tây Đô, Tân lập, Đan Phượng, Hà nội.

Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Filter by Categories
Các thị trường khác
Du học Đài Loan
Đơn hàng công xưởng
Đơn hàng đi Đài Loan tăng ca
Đơn hàng đi XKLD Đài Loan
Đơn hàng tuyển nam XKLD Đài Loan
Đơn hàng tuyển nữ XKLD Đài Loan
Đơn hàng XKLD Đài Bắc
Đơn hàng XKLD Đài Loan bay gấp
Đơn hàng XKLD Đài nam
Đơn hàng XKLD Đài Trung
Đơn hàng XKLD phí thấp
Đơn hàng XKLĐ mới
Đơn tuyển lao động đi lại Đài Loan
Giới thiệu công ty XKLD Đài Loan
Hình ảnh về XKLD Đài Loan
Top 10 đơn hàng Đài Loan
TOP 15 đơn hàng Đài Loan
Top 20 XKLĐ Đài Loan
Top Tin thị trường XKLD
Tư vấn XKLD Đài Loan
XKLD Đài Loan làm cơ khí
XKLD Đài Loan làm điện tử
XKLD Đài Loan làm nhựa
XKLD Đài Loan làm thực phẩm
XKLĐ Philipine
THÔNG BÁO: ĐÀI LOAN VẪN CHO LAO ĐỘNG VIỆT NAM NHẬP CẢNH BÌNH THƯỜNG
 Thông báo: Từ 1/7 các đơn hàng đã có thể bay bình thường sang Đài Loan đơn hàng công xưởng cho cả nam, nữ và nhiều đơn hàng khác như giúp việc, hộ lý… hỗ trợ vay vốn tới 100% ( chi tiết cho từng đơn hàng vui lòng liên hệ hotline).
Top 20 XKLĐ Đài Loan

VISA LAO DONG TAI MY | TƯ VẤN ĐƠN HÀNG XKLĐ

VISA LAO DONG TAI MY | TƯ VẤN ĐƠN HÀNG XKLĐ 1

Các tin tức mới nhất về VISA LAO DONG TAI MY cập nhật 24/7.

Bạn vừa xem bài viết: ———-BẠN NÊN XEM THÊM—–

  1. Nộp đơn xin Visa Hoa Kỳ | Phí xin Thị Thực – Việt Nam

    www.ustraveldocs.com/vn_vn/vn-niv-visafeeinfo.asp
    • Tổng Quan
    • Thông Tin Thanh Toán
    • Hạn Chế
    • Các Loại Thị Thực và Lệ phí Xét Đơn
    • Các Loại Thị Thực và Điều Kiện Không Cần Lệ phí
    • Các Lệ phí Khác

    Đương đơn xin thị thực, bao gồm cả trẻ em, phải trả lệ phí xét đơn xin thị thực, hay còn được gọi là phí MRV, trước khi xin thị thực không định cư; khoản phí này sẽ không được hoàn trả, không được chuyển nhượng. Phải đóng lệ phí xét đơn xin thị thực cho dù thị thực có được cấp hay không. Lệ phí này tùy thuộc vào loại thị thực bạn nộp đơn xin. Tùy thuộc vào quốc tịch và loại thị thực bạn nộp đơn xin, bạn cũng có thể phải trả lệ phí cấp thị thực hoặc phí “tương hỗ”. Trang web này liệt kê các loại phí xét đơn xin thị thực theo từng loại thị thực không định cư. Xin lưu ý rằng ở đây chỉ liệt kê lệ phí xét đơn xin thị thực không định cư. Nếu đương đơn là nhà ngoại giao, nhân viên chính phủ và gia đình trực hệ, người giúp việc/nhân viên giúp việc riêng của nhà ngoại giao xin loại thị thực A-1, A-2, A-3, C3, G-1 đến G-5, hoặc một số loại thị thực cho khách của các chương trình trao đổi do Chính phủ tài trợ (J-1/J-2), đương đơn sẽ không phải nộp phí. Vui lòng tham khảo thông tin tại đâytrước…

    See full list on ustraveldocs.com

    Mặc dù các khoản phí được liệt kê bằng đô-la Mỹ nhưng bạn phải thanh toán bằng loại tiền của địa phương. Bạn có thể trả phí tại bất kỳ địa điểm nào của Bưu điện Việt Nam. Thông tin thêm về các phương thức thanh toán có tại đây. Để tìm chi nhánh của Bưu điện Việt Nam, nhấp vào đây.

    See full list on ustraveldocs.com

    Lệ phí xét đơn xin thị thực của bạn là không thể hoàn trả và bạn không thể chuyển nhượng lệ phí này sang cho người khác. Bạn sẽ nhận được biên nhận sau khi trả phí xét đơn xin thị thực. Biên nhận này có hiệu lực trong một năm kể từ ngày thanh toán và cho phép bạn đặt lịch hẹn phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Bạn phải đặt lịch hẹn phỏng vấn trong thời gian biên nhận còn hiệu lực, tức là phải đặt lịch hẹn phỏng vấn trong vòng một năm kể từ ngày thanh toán lệ phí. Nếu bạn không đặt lịch hẹn phỏng vấn trong vòng một năm kể từ ngày đóng lệ phí thì biên nhận sẽ hết hạn, bạn sẽ không thể đặt lịch hẹn phỏng vấn, bạn phải đóng lệ phí mới và bắt đầu quy trình một lần nữa. Mặc dù phí xin thị thực có thời hạn sử dụng một năm kể từ ngày đóng nhưng số lần được sử dụng phí này để đặt hẹn phỏng vấn sẽ bị giới hạn. Đương đơn chỉ được phép đặt cuộc hẹn ba (3) lần. Nếu đương đơn tiếp tục hủy hẹn hoặc không đến phỏng vấn vào lần hẹn thứ ba, đương đơn sẽ phải chờ 90 ngày mới có thể đặ…

    See full list on ustraveldocs.com

    Lệ phí xét đơn được liệt kê bên dưới và áp dụng cho một đơn xin thị thực. Lệ phí xét đơn cho loại thị thực không định cư phổ biến nhất là 160 đô-la Mỹ. Các loại thị thực này bao gồm vthị thực du lịch, công tác, sinh viên và trao đổi. Hầu hết các thị thực dựa trên giấy bảo lãnh, như thị thực công tác và tôn giáo, có mức phí là 190 đô-la Mỹ. Lệ phí xin thị thực loại K là 265 đô-la Mỹ và thị thực loại E là 205 đô-la Mỹ. Các bảng bên dưới cung cấp danh sách đầy đủ hơn về các loại thị thực và khoản lệ phí.

    See full list on ustraveldocs.com

    Đương đơn xin thị thực loại A, G, C-2, C-3, NATO và ngoại giao (như định nghĩa trong 22 CFR 41.26);
    Đương đơn có thị thực loại J và đang tham gia vào một số chương trình giao lưu văn hóa và giáo dục nhất định do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ chính thức;
    Thay thế thị thực đã được cấp trong vòng một năm vì lý do thị thực dán không đúng cách hoặc cần chỉnh sửa khi lỗi không phải do đương đơn.
    Đương đơn được miễn lệ phí theo thỏa thuận quốc tế, bao gồm các thành viên và nhân viên của phái đoàn quan sát tới Trụ sở của Liên hợp quốc được Đại hội đồng Liên hợp quốc công nhận, và gia đình tr…

    See full list on ustraveldocs.com

    Trong một số trường hợp, phí xin thị thực bổ sung được thanh toán trực tiếp cho Trung tâm Thị Thực Quốc gia, cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ hoặc cho Bộ An ninh Nội địa. Đương đơn từ các quốc gia nhất định có thể phải trả lệ phí cấp thị thực sau khi đơn của họ được chấp thuận. Các khoản phí này dựa trên chính sách “tương hỗ” (tức là dựa trên mức phí mà quốc gia khác áp dụng đối với công dân Hoa Kỳ cho loại thị thực tương tự). Hoa Kỳ luôn cố gắng loại bỏ lệ phí cấp thị thực bất cứ khi nào có thể, tuy nhiên, nếu một chính phủ nước ngoài áp dụng khoản phí này đối với công dân Hoa Kỳ cho các loại thị thực nhất định, Hoa Kỳ sẽ áp dụng lệ phí “tương hỗ” đối với công dân của quốc gia đó cho các loại thị thực tương tự. Trang webcủa Bộ Ngoại giao có thêm thông tin về lệ phí cấp thị thực và có thể giúp bạn xác định liệu lệ phí cấp thị thực có áp dụng đối với quốc tịch của bạn không. Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS) là một hệ thống kiểm tra trực tuyến các hoạt độn…

    See full list on ustraveldocs.com

  2. Các loại visa làm việc tại Mỹ | IBID

    ibid.vn/cac-loai-visa-lam-viec-taimy

    Visa H – 3 (học viên): dành cho đương đơn đến Mỹ để nhận khóa đào tạo của chủ lao động trong bất kì lĩnh vực chuyên môn nào, ngoài giáo dục hoặc sau Đại Học, sau khoảng thời gian đào tạo tối đa là 2 năm, đương đơn phải làm công việc thực tế tương ứng. Lưu ý …

  3. Nộp đơn xin Visa Hoa Kỳ | Thị Thực Làm việc – Việt Nam

    www.ustraveldocs.com/vn_vn/vn-niv-typework.asp
    • Tổng Quan
    • Mô Tả Thị Thực và Các Tiêu Chuẩn
    • Thời Gian Xinthị Thực
    • Các Hạng Mục Xin Thị Thực
    • Cách Xin Thị Thực
    • Giấy Tờ Hỗ Trợ
    • Người Phụ Thuộc
    • Thông Tin Thêm

    Nếu bạn muốn làm việc tạm thời tại Hoa Kỳ với tư cách là người không định cư, theo luật di trú của Hoa Kỳ, bạn cần có Thị thực cụ thể dựa theo loại công việc mà bạn sẽ làm. Hầu hết các loại lao động ngắn hạn đều yêu cầu chủ lao động hoặc người đại diện phải nộp bảo lãnh, bảo lãnh này phải được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận tại Hoa Kỳ trước khi bạn có thể xin Thị thực làm việc. Tất cả đương đơn xin thị thực H, L, O, P và Q phải có đơn bảo lãnh được Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ chấp thuận. Đơn bảo lãnh, I-129phải được chấp thuận trước khi bạn có thể xin thị thực làm việc tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Khi bảo lãnh của bạn đã được chấp thuận, chủ lao động hoặc người đại diện sẽ nhận được Thông báo chấp thuận, Mẫu đơn I-797 được sử dụng như thông báo chấp thuận cho bảo lãnh của bạn. Viên chức lãnh sự sẽ xác minh sự chấp thuận bảo lãnh này thông qua Hệ thống Quản lý Hồ sơ Bảo lãnh (PIMS) của Bộ Ngoại giao trong khi phỏng vấn bạn. Bạn phải mang theo đơn bảo…

    See full list on ustraveldocs.com

    Cần có Thị thực H-1B nếu bạn đến Hoa Kỳ để thực hiện các dịch vụ trong công việc chuyên môn đã được sắp xếp trước. Để đủ điều kiện, bạn phải có bằng cử nhân trở lên (hoặc bằng tương đương) thuộc chuyên ngành cụ thể mà bạn tìm việc. USCIS sẽ xác định liệu công việc của bạn có tạo thành nghề nghiệp chuyên môn không và liệu bạn có đủ điều kiện thực hiện dịch vụ không. Chủ lao động cần phải nộp một mẫu đơn về điều kiện lao động cho Bộ Lao động đề cập đến các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng lao động của bạn. H-1B1 Thị thực Làm việc Tạm thời theo Hiệp ước Hiệp định thương mại tự do được ký với Chilê và Singapore cho phép công dân Chilê và Singapore đủ điều kiện được làm việc tạm thời ở Hoa Kỳ trong một số trường hợp nhất định. Chỉ có công dân Chilê và công dân Singapore mới đủ điềukiện là đương đơn chính, nhưng vợ/chồng và con cái của họ có thể là công dân nước khác. Trước khi nộp hồ sơ xin Thị thực H1-B1, đương đơn cần có sẵn thư từ chủ lao động xác nhận việc làm ở Mỹ trong lãnh v…

    See full list on ustraveldocs.com

    Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ có thể xử lý đơn xin Thị thực H, L, O, P hoặc Q trong tối đa 90 ngày trước ngày bắt đầu tình trạng công việc như được nêu trong I-797 của bạn. Tuy nhiên, khi thực hiện kế hoạch chuyến đi của bạn, xin lưu ý rằng do các quy định của Liên bang, bạn chỉ có thể sử dụng Thị thực để xin nhập cảnh vào Hoa Kỳ trong khoảng thời gian mười ngày trước khi bắt đầu thời gian của tình trạng đã được chấp thuận nêu trong I-797 của bạn.

    See full list on ustraveldocs.com

    Nếu bạn xin Thị thực H, L, O, P hoặc Q, bạn phải gửi những giấy tờ sau: 1. Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160). Truy cập trang web DS-160để biết thêm thông tin về DS-160. 2. Hộ chiếu hợp lệ có hiệu lực ít nhất sáu tháng trước thời gian bạn định lưu trú tại Hoa Kỳ (trừ khi thỏa thuận quốc gia cụ thểcho miễn. Nếu hộ chiếu của bạn có người đi kèm, mỗi đương đơn xin Thị thực phải nộp một đơn. 3. Một (1) ảnh 2″x2″ (5cmx5cm) chụp trong vòng sáu tháng gần đây. Trang webcó thông tin về định dạng ảnh bắt buộc. 4. Biên nhận thể hiện khoản thanh toán lệ phí xử lý đơn xin Thị thực không định cư không hoàn lại trị giá 190 đô la Mỹ đã được thanh toán bằng tiền tệ địa phương. Trang web này có thêm thông tin về việc thanh toán lệ phí này. Nếu Thị thực được cấp, có thể có lệ phí tương hỗ bổ sung cho việc cấp Thị thực, tùy theo quốc tịch của bạn. Trang webcủa Bộ Ngoại giao có thể giúp bạn tìm hiểu liệu bạn có phải thanh toán lệ phí tương hỗ cấp Thị thực không và lệ phí là bao nhiêu. 5…

    See full list on ustraveldocs.com

    Hoàn tất Mẫu Đơn xin Thị thực Không Định cư Điện tử (DS-160). Thanh toán lệ phíxét đơn xin Thị thực. Lên lịch hẹn của bạn trên trang web này. Bạn sẽ cần thông tin sau để lên lịch hẹn: 1. Số hộ chiếu 2. Số biên nhận từ giấy biên nhận Phí xin Thị thực (Nhấp vào đâynếu bạn cần trợ giúp tìm số này). 3. Số mã vạch gồm mười (10) chữ số từ trang xác nhận của DS-160 của bạn Đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳvào ngày và thời gian bạn phỏng vấn xin Thị thực. Bạn phải mang theo bản in thư hẹn, trang xác nhận DS-160, một ảnh chụp trong vòng sáu tháng gần đây, hộ chiếu hiện tại và tất cả hộ chiếu cũ của bạn. Những đơn xin không có đầy đủ các giấy tờ này sẽ không được chấp nhận.

    See full list on ustraveldocs.com

    Ngoài những giấy tờ này, bạn phải xuất trình thư hẹn phỏng vấn xác nhận rằng bạn đã đặt cuộc hẹn thông qua dịch vụ này. Bạn cũng có thể mang theo bất kỳ giấy giờ hỗ trợ nào mà bạn cho rằng sẽ hỗ trợ thông tin được cung cấp cho nhân viên lãnh sự. Lưu ý: Khôngxuất trình giấy tờ giả. Gian lận hoặc trình bày sai có thể dẫn đến việc không đủ điều kiện xin Thị thực vĩnh viễn. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề bảo mật, hãy mang theo giấy tờ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ trong một phong bì được dán kín. Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ sẽ không tiết lộ thông tin này cho bất kỳ ai và sẽ tôn trọng tính bảo mật của thông tin. Viên chức lãnh sự sẽ xem xét từng đơn xin Thị thực và cân nhắc các yếu tố về công việc, xã hội, văn hóa và các yếu tố khác trong khi quyết định. Viên chức lãnh sự có thể xem xét dự định cụ thể của bạn, hoàn cảnh gia đình, kế hoạch và dự định lâu dài trong quốc gia thường trú của bạn. Mỗi hồ sơ được kiểm tra riêng và phù hợp với mỗi cân nhắc theo luật. Nếu bạn là…

    See full list on ustraveldocs.com

    Người phụ thuộc của bạn nên mang theo tất cả giấy tờ bắt buộc đối với mọi Thị thực không định cư, cộng thêm: 1. Giấy đăng ký kết hôn bản gốc (cho vợ/chồng của bạn) và/hoặc giấy khai sinh (cho con chưa kết hôn dưới 21 tuổi), nếu có 2. Thư của chủ lao động xác nhận việc bạn tiếp tục làm việc 3. Nếu vợ/chồng của bạn hiện đang làm việc tại Hoa Kỳ theo diện Thị thực H1-B, phiếu lương của họ cho năm dương lịch hiện tại và tờ khai thuế liên bang (Mẫu đơn IRS 1040 và W-2) cho tất cả những năm mà họ đã làm việc tại Hoa Kỳ theo diện Thị thực H-1B.

    See full list on ustraveldocs.com

    Để biết thêm thông tin về Thị thực H, L, O, P và Q, truy cập Trang web Lao động Ngắn hạncủa Bộ Ngoại giao.

    See full list on ustraveldocs.com

  4. Visa lao động Mỹ – VIỆT MỸ VISA

    visavietmy.weebly.com/visalao-2737897ng-m7929.html

    Chương trình Lao động định cư được chính phủ Mỹ khuyến khích nhằm thu hút nhân tài cũng như bổ sung nguồn lao động phổ thông cho nước Mỹ. So với các chương trình định cư khác, đối tượng lấy visa lao động định cư khá rộng bao gồm người lao động phổ thông, không …

  5. Lao động Eb-3 – Định Cư Đa Quốc Gia

    dinhcudaquocgia.com/dinh-cu-my/chuong-trinh-lao

    Thị thực Eb-3 là Visa Theo Diện Tài Trợ Việc Làm dạng 3. Đây là hình thức nhập cư vào Mỹ dành cho lao động lành nghề, chuyên gia/ cử nhân, lao động phổ thông dựa trên sự bảo lãnh của một doanh nghiệp tại Mỹ.

  6. Mỹ ngừng cấp visa lao động đến hết 2020 – VnExpress

    vnexpress.net/my-ngung-cap-visalaodong-den-het…

    Các thị thực lao động tạm thời bị đóng băng bao gồm visa H-1B, loại thường được cấp cho lao động ngành công nghệ và gia đình họ, visa H-2B cho lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp theo mùa vụ, visa J-1 cho lĩnh vực trao đổi văn hóa và visa L-1 cho quản lý và nhân sự then …

  7. Thủ tục xin cấp visa thị thực lao động làm việc cho người …

    www.xuatnhapcanh.com.vn/…cap-visa-thi-thuc-laodong-lam…

    Thủ tục cấp visa thị thực lao động cho người nước ngoài đang ở Việt Nam. 1. Ký hiệu và thời hạn của visa thị thực làm việc tại Việt Nam: Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ …

  8. Visa lao động – xuatnhapcanh.com.vn

    www.xuatnhapcanh.com.vn/tag/Visa+lao+động

    Visa lao động. Thủ tục xin cấp visa thị thực lao động làm việc cho người nước ngoài. Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm

  9. Định cư Canada diện lao động | Dinh cu CANADA dien lao dong

    ditru.com.vn/dinh-cu-canada-dien-laodong

    Visa Canada diện lao động dành cho người lao động muốn sang sống và làm việc tại Canada thông qua Giấy xác nhận thị trường lao động. Điều kiện để xin lao động (Work Permit) tại Canada: Phải có offer việc làm từ chủ doanh nghiệp tại Canada.

  10. Lao Động Online | LAODONG.VN – Tin tức mới nhất 24h

    laodong.vn

    Báo LAO ĐỘNG điện tử – LAODONG.VN cung cấp tin tức 24h thời sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, công đoàn, người lao động nhanh nhất và tin cậy nhất

  11. People also search for
  1. Related searches

    visa lao dong tai my nhandan tri
    visa lao dong tai my viettelnguoi lao dong
    visa lao dong tai my namvietnamnet
    visa lao dong tai my thonguoi lao
Nội dung đơn hàng:

----------CHI TIẾT ĐƠN HÀNG -----
-----------Xem thêm các đơn hàng khác---------

CHAT hoặc BẤM GỌI TƯ VẤN

Liên hệ: Mr Hiếu - Cán bộ công ty

 0964-587-589 ( Mr Hiếu)